Tìm hiểu về gốc tự do

Tìm hiểu về gốc tự do

Gốc tự do (Free Radical) được tìm ra năm 1954 bởi Bác sĩ Denham Harman thuộc Đại học Berkeley, California, Mỹ. Chúng được coi là thủ phạm gây ra các tổn thương cấu trúc ADN và gây ngạt hô hấp tế bào. Đây chính là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh ung thư. Để điều trị ung thư hiệu quả, cần phải chống gốc tự do để đẩy lùi ung thư.

tim-hieu-goc-tu-do

Tìm hiểu về gốc tự do

Gốc tự do là gì?

Oxy rất quan trọng cho hô hấp của tế bào. Hàng phút hàng giây, các tế bào của cơ thể tiếp xúc với oxy để tham gia vào quá trình chuyển hóa. Tuy nhiên, việc tiếp xúc với oxy cũng gây ra một quá trình gọi là oxy hóa. Trong quá trình này, các hóa chất trong cơ thể sẽ biến đổi và trở thành những chất có hại, thường được gọi là gốc tự do. Chúng được sinh ra nhiều hơn bởi các yếu tố vật lý và hóa học như bị nhiễm khói thuốc lá, tia UV từ ánh nắng mặt trời, hoá chất độc hại trong thức ăn, không khí hít thở, trong nước uống và do căng thẳng, stress tâm lý.

Cấu trúc phân tử của gốc tự do

Mọi vật chất đều được cấu tạo từ các phân tử. Mỗi phân tử lại được cấu tạo bởi các nguyên tử. Một nguyên tử được cấu tạo từ hạt nhân mang điện tích dương (+) và lớp vỏ được tạo bởi các electron mang điện tích âm (-). Nếu tưởng tượng nguyên tử như một quả cầu thì hạt nhân ở tâm và các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. Có một số nguyên tử luôn có xu hướng nhường (hay mất) electron trong khi có một số nguyên tử khác lại nhận electron.

Phân tử gồm một số nguyên tử dính với nhau do tác dụng của các cặp đôi điện tử (electron). Vì một lý do nào đó, một điện tử bị tách rời khỏi nhóm nên phân tử có số điện tử lẻ và khi đó được coi là một gốc tự do. Do cấu trúc phân tử chứa những nguyên tử bị thiếu mất một điện tử nên chúng có xu hướng di chuyển tự do để đánh chiếm tử của phân tử khác. Tình trạng này kéo dài có thể gây ra phản ứng dây chuyền làm tổn hại AND, màng tế bào, ty thể. Cơ thể có cơ chế sửa chữa những tế bào tổn thương nhưng không thể đạt hiệu suất 100%, vì vậy có nhiều tế bào thì bị tổn thương vĩnh viễn, không thể hồi phục được. Đây chính là căn nguyên trực tiếp dẫn đến bệnh ung thư, các bệnh mãn tính nan y khác và lão hóa.

Gốc tự do sinh ra từ đâu?

Các gốc tự do luôn luôn được hình thành từ nhiều con đường khác nhau, được chia thành hai loại: nội sinh và ngoại sinh.

– Nội sinh: được coi là cần thiết cho các phản ứng hóa học trong chu trình chuyển hóa của tế bào, mô diễn ra liên tục trong cơ thể, bao gồm cả phản ứng miễn dịch như việc đại thực bào cũng sinh ra các gốc tự do, sử dụng chúng để tấn công và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh (gốc tự do “tốt”).

– Ngoại sinh (phát sinh do các tác động từ môi trường sống): các yếu tố môi trường tác động sinh ra gốc tự do là gì? có rất nhiều như tia tử ngoại (UV), các loại bụi kim loại, khói thuốc lá,, bụi, khói công nghiệp (khói thải từ nhà máy, xe, v.v…), thuốc trừ sâu, các chất phụ gia, chất bảo quản thực phẩm, thức ăn nước uống có chứa nấm mốc, độc tố vi khuẩn, các chất phóng xạ, các hành vi, thói quen cá nhân như hút thuốc, uống rượu, ăn uống nhiều loại đồ ăn sinh axit…

Đặc điểm của gốc tự do

– Tính bất ổn: Do bị thiếu một điện tử (electron) nên gốc tự do thường rất bất ổn, dễ dàng tạo ra phản ứng hóa học.

– Tính dễ chiếm đoạt: xu hướng luôn tìm mọi cách để “chiếm đoạt” điện tử từ các phân tử khác để bù đắp vào sự thiếu hụt của mình. Hệ quả là sẽ làm phát sinh ra hàng loạt các gốc tự do mới gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động trao đổi chất bình thường của tế bào.

– Có xu hướng đạt tới sự ổn định: luôn có khuynh hướng đạt tới sự ổn định và có thời gian tồn tại rất ngắn, hoạt tính rất mạnh. Gốc tự do tồn tại càng ngắn thì độc tính càng cao.

– Được sinh ra thường xuyên trong cơ thể thông qua chuỗi hô hấp tế bào. Mỗi ngày cơ thể phải chịu sự tấn công của hàng chục ngàn gốc tự do.

Nguồn Viện Ung Thư

This entry was posted in Chống ung thư toàn diện. Bookmark the permalink.